Phản ứng của Nhôm (Al) với Axit Sunfuric Đặc Nóng

2 lượt xem

Phản ứng giữa nhôm (Al) và axit sunfuric (H2SO4) đặc, nóng là một phản ứng oxi hóa – khử quan trọng, thường xuất hiện trong các bài kiểm tra và thi cử hóa học. Bài viết này sẽ trình bày chi tiết về phương trình phản ứng, cách cân bằng, điều kiện, hiện tượng, cũng như tính chất hóa học liên quan của nhôm và axit sunfuric, kèm theo các bài tập vận dụng thực tế.

1. Phương trình phản ứng và cơ chế

Phản ứng hóa học giữa nhôm và axit sunfuric đặc, nóng diễn ra theo phương trình sau:

2Al + 6H2SO4 (đặc, nóng) → Al2(SO4)3 + 3SO2↑ + 6H2O

Quá trình này thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử. Nhôm (Al) đóng vai trò là chất khử, bị oxi hóa từ số oxi hóa 0 lên +3. Lưu huỳnh (S) trong H2SO4 đặc, nóng đóng vai trò là chất oxi hóa, bị khử từ số oxi hóa +6 xuống +4 trong SO2.

Cân bằng phản ứng bằng phương pháp thăng bằng electron:

  • Bước 1: Xác định các nguyên tử có sự thay đổi số oxi hóa.
    • Chất khử: Al (từ 0 lên +3).
    • Chất oxi hóa: H2SO4 (S từ +6 xuống +4).
  • Bước 2: Viết quá trình oxi hóa và quá trình khử.
    • Quá trình oxi hóa: Al⁰ → Al³⁺ + 3e
    • Quá trình khử: S⁺⁶ + 2e → S⁺⁴
  • Bước 3: Tìm hệ số thích hợp để cân bằng electron.
    • Nhân quá trình oxi hóa với 2 và quá trình khử với 3:
      • 2 × (Al⁰ → Al³⁺ + 3e)
      • 3 × (S⁺⁶ + 2e → S⁺⁴)
    • Tổng số electron nhường là 6, tổng số electron nhận là 6.
  • Bước 4: Điền hệ số vào phương trình hóa học.
    • 2Al + 6H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3SO2↑ + 6H2O

2. Điều kiện và hiện tượng

  • Điều kiện phản ứng: Phản ứng này chỉ xảy ra khi đun nóng dung dịch axit sunfuric đặc. Nhôm không phản ứng với axit sunfuric đặc, nguội do bị thụ động hóa bởi một lớp oxit nhôm bền vững trên bề mặt.
  • Hiện tượng: Khi đun nóng, nhôm sẽ tan dần trong dung dịch axit sunfuric đặc, đồng thời sinh ra khí sulfur dioxide (SO2) không màu, có mùi hắc.

Phản ứng của Nhôm với Axit Sunfuric ĐặcPhản ứng của Nhôm với Axit Sunfuric Đặc

3. Tính chất hóa học liên quan

3.1. Tính chất hóa học của Nhôm (Al)

Nhôm là kim loại có tính khử mạnh, dễ dàng nhường electron để tạo thành ion Al³⁺.

  • Tác dụng với phi kim: Nhôm phản ứng với nhiều phi kim như oxi (tạo lớp màng bảo vệ ở nhiệt độ thường, cháy sáng khi nung nóng), clo (tạo AlCl3),…
    • 4Al + 3O2 → 2Al2O3 (to)
    • 2Al + 3Cl2 → 2AlCl3 (to)
  • Tác dụng với axit:
    • Với axit HCl và H2SO4 loãng: Nhôm khử ion H⁺ tạo thành khí H2.
      • 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2↑
    • Với axit HNO3 và H2SO4 đặc, nóng: Phản ứng oxi hóa – khử mạnh.
    • Lưu ý: Nhôm bị thụ động hóa trong H2SO4 đặc, nguội và HNO3 đặc, nguội.
  • Tác dụng với oxit kim loại (Phản ứng nhiệt nhôm): Nhôm khử được nhiều oxit kim loại ở nhiệt độ cao.
    • 2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe (to)
  • Tác dụng với nước: Nhôm không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường do có lớp màng oxit bảo vệ.
  • Tác dụng với dung dịch kiềm: Nhôm phản ứng với dung dịch kiềm mạnh như NaOH, KOH.
    • 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2↑

3.2. Tính chất hóa học của Axit Sunfuric (H2SO4)

  • Tính chất của dung dịch axit sunfuric loãng: Có đầy đủ tính chất của một axit mạnh: làm đổi màu quỳ tím, tác dụng với kim loại (trừ Au, Pt, Hg, Ag), bazơ, oxit bazơ và một số muối.
  • Tính chất của axit sunfuric đặc:
    • Tính oxi hóa mạnh: Oxi hóa hầu hết kim loại (trừ Au, Pt), phi kim và nhiều hợp chất có tính khử. Sản phẩm khử thường là SO2.
      • Cu + 2H2SO4 (đặc, nóng) → CuSO4 + SO2↑ + 2H2O
      • C + 2H2SO4 (đặc, nóng) → CO2 + 2SO2↑ + 2H2O
    • Tính háo nước: Chiếm nước từ các hợp chất, làm cacbon hóa các chất hữu cơ như đường, giấy.
      • C12H22O11 (đường) → 12C + 11H2O (dưới tác dụng của H2SO4 đặc)

Mô tả phản ứng Al + H2SO4 đặcMô tả phản ứng Al + H2SO4 đặc

4. Bài tập vận dụng

Dưới đây là một số bài tập minh họa về phản ứng của nhôm và axit sunfuric:

Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 6,44 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít khí H2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là?

  • Đáp án: D. 12,2 gam.

Câu 2: Hòa tan hoàn toàn m gam Al bằng dung dịch NaOH dư thu được 5,6 lít H2 (đktc). Giá trị của m là?

  • Đáp án: B. 4,5 gam.

Câu 3: Hòa tan hết m gam bột Al trong dung dịch HCl thu được 2,24 lít H2 (đktc). Nếu hòa tan 2m gam bột Al trong dung dịch Ba(OH)2 được V lít H2 (đktc). Giá trị của V là?

  • Đáp án: D. 4,48 lít.

Câu 4: Hòa tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 loãng, thu được hỗn hợp gồm 0,12 mol khí NO2 và 0,08 mol khí NO. Giá trị của m là?

  • Đáp án: A. 3,24 gam.

Câu 5: Nhôm bền trong môi trường nước và không khí là do?

  • Đáp án: B. Có màng oxit Al2O3 bền vững bảo vệ.

Câu 6: Trong công nghiệp, Al được sản xuất từ quặng boxit bằng phương pháp nào?

  • Đáp án: A. Điện phân nóng chảy.

Câu 7: Oxi hóa hoàn toàn 8,1 gam nhôm cần vừa đủ V lít khí clo (đktc). Giá trị của V là?

  • Đáp án: B. 10,08 lít.

Câu 8: Cho 2,8 gam Fe tác dụng hết với H2SO4 đặc, nóng dư thì thể tích khí SO2 thu được ở đktc là bao nhiêu?

  • Đáp án: B. 1,68 lít.

Câu 9: Cho 13,5 gam hỗn hợp các kim loại Al, Cr, Fe tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng nóng, thu được dung dịch X và 7,84 lít khí H2 (ở đktc). Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là?

  • Đáp án: D. 47,1 gam.

Câu 10: Cho 18 gam kim loại M tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được 3,36 lít khí SO2 ở đktc và 6,4 gam S. Cô cạn dung dịch X thu được số gam muối khan là?

  • Đáp án: B. 90 gam.

Tài liệu tham khảo:

  • Sách giáo khoa Hóa học 12.
  • VietJack.com.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Video nổi bật+ Xem tất cả

Tin mới hơn